Vật liệu lọc nước

19-10-2016

Thông tin chi tiết sản phẩm: vật liệu lọc nước. Vật liệu lọc nước sử dụng cho quá trình lọc nước công nghiệp, lọc nước giếng khoan cho sinh hoạt. Vật liệu lọc nước nhập khấu, chất lượng cao: nhựa trao đổi ion, cát magan khử phèn,than hoạt tính, than anthracite,.....

 

Sản phẩm liên quan:

Vật liệu lọc nước, nhựa trao đổi ion resin nhập khẩu

 

 

I. Các loại vật liệu lọc dùng cho lọc thô: 

1. Sỏi đỡ

Sỏi lọc nước hay còn gọi là sỏi đỡ hay sỏi thạch anh là vật liệu lọc nước rất phổ biến hiện nay. Sỏi lọc nước có tác dụng lọc và ngăn chặn các thành phần lơ lửng có kích thước nhỏ không kết tủa tự nhiên được trong nguồn nước.


Mục đích trong việc dùng sỏi thạch anh trong quá trình lọc nước là do sỏi thạch anh có kích thước hạt lớn và đồng đều, độ bóng hạt cao, độ cứng cao. Chính vì vậy nó được dùng làm vật liệu đỡ các vật liệu khác trong quá trình lọc: đỡ cát, đỡ than hoạt tính…

 

Một số tính chất khác của sỏi đỡ: 

  • Sỏi lọc nước kích thước 4-6mm, 5-20mm
  • Tỷ trọng 1.300kg/m3
  • Đóng gói: 25kg/bao, 50kg/bao
  • Xuất xứ : Việt Nam
  • Công dụng: làm lớp lót đáy của bể lọc, bồn lọc tạo rãnh thoát nước khi nước qua các lớp vật liệu lọc.

 

     

Hình 1 Sỏi đỡ, sỏi thạch anh

2. Cát thạch anh

Cát thạch anh ngoài thành phần chính là Si, thì nó còn chứa một số nguyên tố hóa học khác như: NaCl, CO2 ,H2O , CaCO3,…

Một loạt các biến thể khác của loại cát này có thể kể đến như là: thạch anh nguyên chất, tridimit và critobalit tùy thuộc vào nhiệt độ, chúng sẽ tồn tại ở các dạng nhất định. Cát đen trong xây dựng thì hàm lượng thạch anh có khi lên tới 70 %.

Cát thạch anh có thể nói là một trong những vật liệu lọc nước giếng khoan chủ đạo nhất, chỉ cần bề dày lớp cát > 500mm, 70% tạp chất nhìn được bằng mắt thường đã có thể xử lý được.

Tính chất của cát thạch anh:

  • Cát thạch anh kích thước: 05-1mm, 0.7-1,2mm, 1-2mm, 2-3mm
  • Tỷ trọng 1.400kg/m3
  • Đóng gói: 50kg/bao
  • Xuất xứ : Việt Nam
  • Công dụng: Lọc cặn, các chất rắn lửng lơ, các chất hữu cơ, phèn nước giếng khoan
  • Dùng để lọc thô cho các hộ gia đình và trong công nghiệp.
  • Sử dụng cát thạch anh có nhiều ưu điểm, không tham gia phản ứng với các tác nhân hoá học có trong nước và không làm ảnh hưởng đến chất lượng nước. Cát thạch anh có thể sử dụng lâu dài, có thể rửa lọc thường xuyên khi bề mặt lọc lắng cặn thành những lớp dày. Cát thạch anh có kích thước hạt nhỏ, nên có bề mặt riêng lớn nên hiệu quả lọc cao
  • Đặc biệt khi sử dụng cát Thạch anh kèm theo một số vật liệu lọc nước khác nữa ( Hạt cation, Cát manganese, filox..) thì hiệu quả lọc nước rất cao.

  

Hình 2. Cát thạch anh dùng để lọc nước

3. Than Anthracite ( than antraxite)
Than anthracite là một cứng, là một loại than có ánh kim. Than anthracite chứa thành phần carbon cao nhất , ít tạp chất nhất và có nhiệt lượng tỏa ra lớn nhất trong các loại than trừ than chì - graphite.

Than anthracite chứa hàm lượng carbon từ 92.1% đến 98%. Than anthracite rất khó bắt lửa, khi cháy tạo lửa màu xanh, ngắn và nhiều khói.

Than anthracite có khả năng loại bỏ những tạp chất, cặn lơ lững với tính năng lọc vượt trội hẳn so với các loại vật liệu lọc nước thông thường khác do tỷ trọng nhỏ (dễ rửa lọc, thời gian rửa lọc ngắn, khả năng loại bỏ cặn lơ lửng và cặn lắng cao,…)

Vời điều kiện vận hành dễ dàng, do than Anthracite là loại vật liệu khá nhẹ, và bề mặt nhẵn nên khi súc rửa cặn bẩn dễ dàng trôi đi khi tẩy rữa, chính vì thế giúp chúng ta ít tốn nước hơn khi súc rửa chúng và cũng như thời gian sẽ được tiết kiệm hơn. Ngoài ra than Anthracite còn có thể kết hợp với những vật liệu lọc khác tạo thành Thiết bị lọc đa lớp – Multimedia Filter như Cát thạch anh, than hoạt tính, Cát mangan . Và điều quan trọng hơn hết đó là giá thành rẻ, phù hợp với thu nhập của người tiêu dùng có thể tiết kiệm tối đa chi phí.

                     

  

 

 

 

 

 

 

 

 
 
 
Hình 3 Than Anthracite để lọc cặn thô

II. Các loại vật liệu lọc dùng cho lọc tinh:

1. Vật liệu khử sắt, khử phèn cho nước giếng khoan, nước máy

Cát mangan xanh ( cát xanh, cát mangan, green maganese sand) là quặng mangan, loại vật liệu lọc nước giếng khoan, nước phèn này là  cơ sở để tạo ra các loại vật liệu khác như: Filox và phế phẩm là MQ7.

Tính chất của cát mangan:

  •  Kích thước hạt: 0,9 – 1,2mm. Dạng hạt màu xanh đen,nâu đen, cứng, khô rời, có góc cạnh
  •  Khối lượng riêng: 1.400 kg/m3.
  •  Độ xốp: lớn hơn 65%

 

 Ưu điểm của cát mangan

  • Với những nguồn nước bị nhiễm kim loại nặng thì việc sử dụng Cát Mangan rất có hiệu quả trong việc loại bỏ chúng và 1 phần Asen.
  • Cát mangan nâng và ổn định độ pH của nước trong khoảng 6,5-8,0 
  • Cát mangan xúc tác quá trình khử sắt (Fe < 30 mg/l) 
  • Giảm hàm lượng nitrogen (nitrit, nitrat, amôni), photphat (20-50% tùy theo tốc độ lọc từ 4-7 m/giờ), có khả năng khử arsen, khử Flo trong nước (tác dụng tương tự hạt xúc tác Alumina). 

 

Phạm vi ứng dụng cát mangan

  • pH nước đầu vào >= 6,0, thế oxy hóa khử > 700mV (đối với yêu cầu khử mangan).
  • Fe < 30 mg/l; Mn < 5mg/l
  • Vận tốc lọc: 5 –12 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc lọc áp lực. Hướng lọc: từ trên xuống
  • Hạt MS (Mangan Sand) không cần tái sinh. Sau một thời gian sử dụng khoảng 2 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn) cần thay thế hoặc hoạt hóa bằng dung dịch KMnO4.

 

 

 

 

 

Hình 4. Cát mangan ( cát mangan xanh, cát xanh) dùng để khử sắt, khử phèn, khử asen

2. Nhựa trao đổi ion ( resin) để khử độ cứng, làm mềm nước

Nhựa trao đổi ion hoặc trao đổi ion polymer hoặc resin  là một loại nhựa hoặc polymer có tác dụng như một phương tiện để trao đổi ion. Nó là một mạng lưới không hòa tan (hoặc cấu trúc hỗ trợ), thương ở dạng hạt nhỏ có đường kính 0,5-1 mm , thường có màu trắng hoặc hơi vàng, chế tạo từ một chất nền polymer hữu cơ. Các hạt thường xốp, cung cấp một diện tích bề mặt lớn trên và bên trong chúng. Các hạt nhựa trao đổi ion này sẽ giữ lại một số ion đặc biệt đồng thời giải phóng ra các ion khác nên quá trình này gọi là trao đổi ion.

Có nhiều loại nhựa trao đổi ion - resin . Hầu hết các loại nhựa resin thương mại được làm bằng polystyrene sulfonate. 

Nhựa trao đổi ion  resin được sử dụng rộng rãi trong các quá trình tách, lọc và khử trùng. Phổ biến nhất là khử cứng,làm mềm nước và lọc nước. Trong nhiều trường hợp, nhựa trao đổi ion resin đã được giới thiệu trong các quá trình như là một thay thế linh hoạt hơn trong việc sử dụng của zeolit tự nhiên hoặc nhân tạo. Ngoài ra, các loại nhựa trao đổi ion có hiệu quả cao trong quá trình lọc dầu diesel sinh học.

Nhựa trao đổi ion được chia làm bốn loại chính, dựa vào các nhóm chức năng:

  • Nhựa cation axit mạnh, điển hình là tính năng nhóm axit sulfonic, ví dụ sodium polystyrene sulfonate hoặc polyAMPS,
  • Nhựa anion bazo mạnh, thường các nhóm chức amin bậc bốn , ví dụ, nhóm trimethylamoni, ví dụ polyAPTAC),
  • Nhựa cation axit yếu, thường có tính năng nhóm axit cacboxylic,
  • Nhựa anion bazo yếu, thường gồm các nhóm nhóm amin bậc 1, bậc 2 hoặc bậc ba, ví dụ polyethylene amin.

 

 

Hình 5. Nhựa trao đổi ion resin dùng cho khử cứng, làm mềm nước

 

Nhựa trao đổi ion cation resin 

Công thức: R−H

Phản ứng:

2(R)−H + CaCl2 = Ca(R2) + 2HCl

Nhựa trao đổi ion anion resin 

Công thức : N(R)4−OH

Phản ứng :

N(R)4−OH + HCl = N(R)4Cl + H2O